CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Chương trình đào tạo về sở hữu trí tuệ - tổng quan

- Chương trình đào tạo về sở hữu trí tuệ ("Chương trình") của Viện Khoa học sở hữu trí tuệ là sản phẩm nghiên cứu của Đề tài "Xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhân lực quản lý tài sản trí tuệ cho doanh nghiệp trong thời gian tới" (2007) trên cơ sở khảo sát, phân tích các nhu cầu, đòi hỏi về nhân lực của thực tiễn hoạt động sở hữu trí tuệ cũng như trên cơ sở rút kinh nghiệm từ các lớp đào tạo, bồi dưỡng về sở hữu trí tuệ đã được triển khai tại Việt Nam trong thời gian qua, có đối chiếu, chọn lọc kinh nghiệm của một số nước.

- Chương trình được xây dựng định hướng tới các đối tượng (người được đào tạo) khác nhau. Đối tượng đào tạo được chia thành 15 nhóm (loại) phụ thuộc vào loại hình hoạt động của tổ chức nơi người được đào tạo công tác và cương vị của người được đào tạo.

Loại hình hoạt động được chia thành 5 nhóm: (1) hoạt động nghiên cứu, đào tạo; (2) hoạt động sản xuất, chế tạo; (3) hoạt động thương mại, dịch vụ; (4) hoạt động pháp lý, thực thi và (5) hành nghề sở hữu trí tuệ chuyên nghiệp.

Cương vị của người được đào tạo được chia thành 3 nhóm: (a) lãnh đạo, chỉ đạo; cán bộ làm chính sách; (b) quản trị và (c) sáng tạo, sản xuất, ứng dụng.

Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng về sở hữu trí tuệ: phân loại, mã hiệu

Loại hình hoạt động của tổ chức

Cương vị công tác của người được đào tạo

Lãnh đạo, chỉ đạo, làm chính sách

(a)

Quản trị

(b)

Sáng tạo, sản xuất, ứng dụng

(c)

(1) Nghiên cứu, đào tạo

1.a

1.b

1.c

(2) Sản xuất, chế tạo

2.a

2.b

2.c

(3) Thương mại, dịch vụ

3.a

3.b

3.c

(4) Quản lý, thực thi

4.a

4.b

4.c

(5) Hành nghề sở hữu trí tuệ chuyên nghiệp

5.a

5.b

5.c


- Những vấn đề (nội dung) chủ chốt mà các Chương trình hướng tới gồm có: (i) nhận thức chung về tài sản trí tuệ và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; (ii) các vấn đề pháp lý chủ yếu về sở hữu trí tuệ; (iii) xác lập, duy trì quyền sở hữu trí tuệ; (iv) bảo vệ, tranh chấp về sở hữu trí tuệ; (v) các khía cạnh kinh tế về sở hữu trí tuệ: định giá, thuế, kế toán giá trị ...; (vi) Thương mại hóa: marketing, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ; (vii) quản trị tài sản trí tuệ.

Tùy theo loại đối tượng đào tạo, chương trình tương ứng được thiết kế một cách phù hợp bằng cách dành nhiều thời gian và quan tâm hơn cho những nội dung thích hợp, còn những nội dung khác thì giảm bớt hoặc không có.

- Các chương trình lại được phân loại theo trình độ đào tạo (mức độ chuyên sâu của các nội dung đào tạo). Có 3 loại trình độ đào tạo:
    + Trình độ A: Mức độ chuyên sâu thấp, chủ yếu có tính chất giới thiệu những nội dung tổng quát quan trọng nhất và ít thực hành. Thời gian đào tạo: 1 tháng (22 buổi x 3 giờ)
    + Trình độ B: Mức độ chuyên sâu trung bình, có một số nội dung đi sâu, thời gian đào tạo: 3 tháng (65 buổi x 3 giờ)
    + Trình độ C: Mức độ chuyên sâu cao, dành nhiều thời gian cho thực hành và bồi dưỡng kỹ năng. Thời gian đào tạo: 5 tháng (105 buổi x 3 giờ)
- Trên cơ sở phân loại đối tượng đào tạo và trình độ đào tạo như trên, hệ thống Chương trình đào tạo về sở hữu trí tuệ của Viện gồm 15 loại chính như sau:

Hệ thống Chương trình đào tạo về sở hữu trí tuệ của Viện Khoa học sở hữu trí tuệ

 

Trình độ

 

 

 

Đối tượng đào tạo

Đào tạo/ nghiên cứu

Sản xuất/ chế biến

Thương mại/ dịch vụ

Quản lý/ thực thi

Hành nghề sở hữu trí tuệ

A

A1

A2

A3

A4

A5

B

B1

B2

B3

B4

B5

C

C1

C2

C3

C4

C5


2. Nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản trị tài sản trí tuệ (TSTT)

2.1 Chương trình đạo tạo quản trị TSTT  dành cho cán bộ nghiên cứu, đào tạo (Chương trình A1)

Nội dung, chủ đề

Thời lượng (tiết)

Chú thích

Lý thuyết

Thực hành

 

1. Giới thiệu chung về tài sản trí tuệ và quản trị tài sản trí tuệ

7

1

 

1.1. Một số khái niệm, thuật ngữ: tài sản vô hình; tài sản trí tuệ; quyền sở hữu trí tuệ; bảo hộ sở hữu trí tuệ...

2

-

 

1.2. Tài sản trí tuệ: các dạng tài sản trí tuệ, các quyền và điều kiện phát sinh các quyền sở hữu trí tuệ tương ứng; vị trí, vai trò của tài sản trí tuệ trong hoạt động nghiên cứu, triển khai và kinh doanh

2

1

 

1.3. Quản trị tài sản trí tuệ: mục đích, ý nghĩa; nội dung tổng quát

3

-

 

2. Tạo lập tài sản trí tuệ

5

1

 

2.1. Phát hiện và định vị tài sản trí tuệ: nhận dạng tài sản trí tuệ; xây dựng bản đồ tài sản trí tuệ (hiện có và tiềm năng)

2

1

 

2.2. Phân tích năng lực và điều kiện tạo dựng tài sản trí tuệ: nguồn lực nhân sự, tri thức, quan hệ, lợi thế, các điều kiện ngoại cảnh

1

-

 

2.3. Hoạch định chính sách tạo dựng tài sản trí tuệ: chính sách sử dụng và thu hút nguồn lực; cơ chế phân chia quyền và lợi ích liên quan đến tài sản trí tuệ

2

-

 

 

3. Xác lập quyền đối với tài sản trí tuệ (*)

10

6

(*)Đi sâu vào các dạng tài sản là sản phẩm của hoạt động nghiên cứu, đào tạo. Không đi sâu vào các dạng tài sản liên quan đến kinh doanh, marketing

3.1. Căn cứ phát sinh quyền sở hữu trí tuệ: các quyền sở hữu trí tuệ phát sinh trên cơ sở đăng ký; các quyền sở hữu trí tuệ phát sinh tự nhiên; nội dung và giới hạn các quyền sở hữu trí tuệ

2

-

3.2. Đăng ký xác lập quyền sở hữu trí tuệ (đối với: quyền tác giả - quyền liên quan, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, giống cây trồng): mục đích, ý nghĩa; trình tự và thủ tục tổng quát; thiết lập đơn đăng ký; nộp và theo đuổi đơn đăng ký; phản đối và khiếu nại

6

6

3.3. Quản lý quyền sở hữu trí tuệ: danh mục các tài sản trí tuệ cần quản lý; biện pháp quản lý (bảo vệ) các tài sản trí tuệ không được đăng ký; theo dõi hiệu lực các văn bằng bảo hộ

2

-

4. Bảo vệ tài sản trí tuệ

8

4

 

4.1. Theo dõi, phát hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; các hành vi xâm phạm quyền; tổ chức theo dõi, phát hiện hành vi xâm phạm

2

-

 

4.2. Các biện pháp chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ: biện pháp tự bảo vệ; các chế tài

4

-

 

4.3. Giải quyết tranh chấp về sở hữu trí tuệ

2

4

 

5. Khai thác, sử dụng tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ

3

-

 

5.1. Khai thác, sử dụng tài sản trí tuệ

1

-

 

5.2. Chuyển giao, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ

2

-

 

6. Quản trị giá trị tài sản trí tuệ

5

-

 

6.1. Mục đích, ý nghĩa của việc quản lý giá trị tài sản trí tuệ

1

-

 

6.2. Các phương pháp định giá phổ biến

3

-

 

6.3. Nội dung quản lý giá trị tài sản trí tuệ

1

-

 

7. Tổ chức và khai thác thông tin sở hữu trí tuệ

6

6

 

7.1. Ý nghĩa, vai trò thông tin sở hữu trí tuệ

1

-

 

7.2. Các công cụ tổ chức và khai thác thông tin sở hữu trí tuệ: một số hệ thống phân loại chủ yếu

3

-

 

7.3. Tra cứu thông tin sở hữu trí tuệ

2

6

 

8. Chiến lược quản trị tài sản trí tuệ

4

-

 

8.1. Giới thiệu chung về chiến lược quản trị tài sản trí tuệ

1

-

 

8.2. Xây dựng chiến lược quản trị tài sản trí tuệ: các căn cứ xây dựng chiến lược; xác định mục tiêu và nhiệm vụ; nội dung chiến lược

2

-

 

8.3. Thực hiện và kiểm soát chiến lược

1

-

 

Tổng số thời gian: 66 tiết (22 buổi), trong đó: dành cho lý thuyết 48 tiết, dành cho thực hành 18 tiết.


2.2 Chương trình đào tạo quản trị TSTT dành cho quản trị viên tài sản trí tuệ (Chương trình C3): 

2.2.1 Chương trình cơ bản

CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN

(80 giờ)

Module 1

Tài sản trí tuệ trong thương mại và công nghiệp

1.1. Tài sản vô hình và tài sản trí tuệ của một tổ chức

8 giờ

1.2. Các tài sản trí tuệ trong họat động marketing

8 giờ

1.3. Các tài sản trí tuệ trong thiết kế mỹ thuật/tạo dáng công nghiệp

8 giờ

1.4. Các tài sản trí tuệ trong phát triển/chuyển giao công nghệ

8 giờ

1.5. Thông tin không tiết lộ và bí mật kinh doanh

8 giờ

Module 2

Thủ tục xác lập và bảo vệ quyền đối với tài sản trí tuệ

2.1. Xác lập quyền đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp

20 giờ

2.2. Xác lập quyền đối với tác phẩm và các quyền liên quan

4 giờ

2.3. Xác lập quyền đối với giống cây trồng mới

4 giờ

2.4. Xử lý xâm phạm quyền bằng các biện pháp hành chính

8 giờ

2.5. Xử lý xâm phạm quyền bằng các biện pháp tố tụng

4 giờ

 2.2.2 Chương trình nâng cao

CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

(120 giờ)

Module 3

Giao kết kinh doanh tài sản trí tuệ

3.1. Khung pháp luật giao kết kinh doanh tài sản trí tuệ

4 giờ

3.2. Giao kết bảo mật và giao kết SHTT trong hợp đồng lao động

4 giờ

3.3. Giao kết tài trợ nghiên cứu và hợp tác nghiên cứu

8 giờ

3.4. Giao kết licensing và franchising

16 giờ

3.5. Giao kết chuyển giao công nghệ

8 giờ

Module 4

Chiến thuật và chiến lược quản trị tài sản trí tuệ

4.1. Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận quản trị tài sản trí tuệ

8 giờ

4.2. Quy trình và hồ sơ quản trị tài sản trí tuệ tại doanh nghiệp

8 giờ

4.3. Quy trình và hồ sơ quản trị tài sản trí tuệ trong tổ chức KHCN

8 giờ

4.4. Tài sản vô hình và tài sản trí tuệ trong chiến lược kinh doanh

8 giờ

4.5. Chiến lược SHTT trong sáp nhập, mua lại & cổ phần hóa DN

8 giờ

Module 5

Khía cạnh tài chính của tài sản trí tuệ

5.1. Khung pháp luật về tài chính và thẩm định giá tài sản trí tuệ

8 giờ

5.2. Các vấn đề cơ bản trong định giá tài sản vô hình

8 giờ

5.3. Quy trình định giá theo chi phí quá khứ

8 giờ

5.4. Quy trình định giá theo thời giá thị trường

8 giờ

5.5. Quy trình định giá theo dòng thu nhập kỳ vọng

8 giờ

 2.2.3 Các chuyên đề mở rộng

CÁC CHUYÊN ĐỀ MỞ RỘNG

(120 giờ)

Về pháp luật và chính sách

Về quản lý và quản trị

+ Án lệ sở hữu trí tuệ

+ Khai thác thông tin SHTT

+ Thủ tục xử lý xâm phạm quyền của cơ quan X

+ Quản lý tập thể quyền tác giả/quyền liên quan

+ Xử lý tranh chấp theo cơ chế hòa giải/trọng tài

+ Quản trị nguồn nhân lực chuyên môn cao

+ Pháp luật nhãn hiệu/sáng chế...nước/vùng Y

+ Quản trị sáng kiến và Quản trị tri thức

+ Quyền SHTT trong ngành công nghiệp Z

+ Tiếp thị công nghệ cao/sản phẩm mới

+ Chính sách về nguồn mở

+ Kỹ năng đàm phán và thương lượng



Thông tin liên quan:

Kế hoạch đào tạo

Chính sách đào tạo

Thông tin - Ấn phẩm